suy đồi

Học thuật
Thân thiện
suy đồi

Một nền văn hóa suy đồi sẽ để lại những tàn tích đổ nát.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Sút kém hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức tinh thần: Trạng thái xuống cấp, thoái hóa nghiêm trọng, không còn giữ được những giá trị tốt đẹp ban đầu, thường liên quan đến phẩm chất đạo đức, lối sống hoặc tinh thần của một cá nhân hay một tập thể.
    • Đang trong thời kỳ suy tàn, mất hết sức sống: Dùng để miêu tả một hệ thống, một chế độ, một nền văn hóa đã sa sút, lỗi thời không còn khả năng phát triển lành mạnh.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Lối sống của hắn ngày càng trở nên suy đồi sau khi nghiện ngập. (Phẩm chất đạo đức của anh ta bị xuống cấp trầm trọng.)
    • Một xã hội suy đồi thường đi kèm với tệ nạn bất công. (Xã hội đó đã hư hỏng mất đi các chuẩn mực.)
    • Nền văn minh đó đã bước vào thời kỳ suy đồi không thể cứu vãn. (Nền văn minh đó đã suy tàn mất hết sức sống.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "suy đồi đạo đức": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh sự sa sút nghiêm trọng về mặt đạo , nhân cách.
    • Những hành vi tham nhũng biểu hiện của sự suy đồi đạo đức trong bộ máy công quyền.
  • "thoái hóa suy đồi": cụm từ kết hợp để nhấn mạnh quá trình xuống cấp từ từ dẫn đến tình trạng tồi tệ.
    • Không sự giáo dục, giới trẻ dễ dàng bị thoái hóa suy đồi.
Biến thể từ gần giống
  • Suy đồi hóa (động từ): làm cho trở nên suy đồi, dẫn đến tình trạng suy đồi.
    • Những ảnh hưởng xấu từ internet có thể suy đồi hóa tư tưởng của thanh thiếu niên.
  • Suy tàn (tính từ): yếu đi dần mất đi, thường dùng cho sức mạnh, sự ảnh hưởng hơn đạo đức.
    • Một triều đại suy tàn.
  • Thoái hóa (tính từ/động từ): biến đổi từ tốt thành xấu, từ cao quý thành thấp kém; thường dùng trong sinh học đạo đức.
    • Tư tưởng thoái hóa.
Từ đồng nghĩa
  • Băng hoại: hư hỏng, tan vỡ hoàn toàn (về đạo đức, tinh thần).
  • Sa đọa: rơi vào tình trạng sống buông thả, mất hết nhân cách.
  • Dục đãng: (từ Hán Việt, 慾蕩) buông thả theo dục vọng.
  • Trụy lạc: chìm đắm trong lối sống hưởng lạc, vô đạo đức.
Từ trái nghĩa
  • Lương thiện: tốt lành, ngay thẳng.
  • Đạo đức: phẩm hạnh tốt, tuân theo chuẩn mực xã hội.
  • Cường thịnh: đangthời kỳ mạnh mẽ, phát triển hưng vượng.
  • Lành mạnh: tốt đẹp, lợi cho sự phát triển về thể chất tinh thần.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh": Thành ngữ này thường được viện dẫn để phản biện lại khi thấy thế hệ sau biểu hiện suy đồi, sa sút so với truyền thống tốt đẹp của gia đình.
  • "Cha mẹ sinh con, trời sinh tính": Đôi khi được dùng để giải thích một cách bi quan cho sự suy đồi của một cá nhân, cho rằng đó bản tính khó thay đổi.
suy đồi

Một nền văn hóa suy đồi sẽ để lại những tàn tích đổ nát.

  1. tt. Sút kém hư hỏng đến mức tồi tệ về đạo đức tinh thần: Nền văn hoá suy đồi Chế độ phong kiến suy đồi.

Từ gần giống